Lao động nữ nghỉ hưu từ 2018 sẽ được cộng thêm lương hưu


Ngày đăng: 10/11/2018

 
Cách tính lương hưu theo Luật BHXH 2014 có sự bất lợi giữa nam và nữ, do vậy, từ năm 2018 nghị định số 153/2018/NĐ-CP ngày 7/11/2018 của Chính phủ quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ 2018 – 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 – 29 năm 6 tháng.

Đối tượng áp dụng 

Lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng.

Bảng tỷ lệ (%) cộng lương hưu

Cộng thêm lương hưu theo tỷ lệ (%). Tỷ lệ (%) cộng thêm lương hưu cho lao động nữ phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH ít hay nhiều và giảm dần về các năm sau.
 
VÍ DỤ:
  • Lao động nữ đóng BHXH 20 năm thì được cộng thêm 7,27% lương hưu cho năm 2018, 5,45% cho năm 2019, 3,64% cho năm 2020 và 1,82% cho năm 2021
  • Lao động nữ đóng BHXH từ 29 năm thì được cộng thêm 1,08% lương hưu cho năm 2018, 0,81% cho năm 2019, 0,54% cho năm 2020 và 0,27% cho năm 2021
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định này, bảng tỷ lệ % cộng lương hưu như sau:
Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội Tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu:
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
20 năm 7,27% 5,45% 3,64% 1,82%
20 năm 01 tháng – 20 năm 06 tháng 7,86% 5,89% 3,93% 1,96%
20 năm 07 tháng – 21 năm 8,42% 6,32% 4,21% 2,11%
21 năm 01 tháng – 21 năm 06 tháng 8,97% 6,72% 4,48% 2,24%
21 năm 07 tháng – 22 năm 9,49% 7,12% 4,75% 2,37%
22 năm 01 tháng – 22 năm 06 tháng 10,00% 7,50% 5,00% 2,50%
22 năm 7 tháng – 23 năm 10,49% 7,87% 5,25% 2,62%
23 năm 01 tháng – 23 năm 06 tháng 10,97% 8,23% 5,48% 2,74%
23 năm 07 tháng – 24 năm 11,43% 8,57% 5,71% 2,86%
24 năm 01 tháng – 24 năm 06 tháng 11,88% 8,91% 5,94% 2,97%
24 năm 07 tháng – 25 năm 12,31% 9,23% 6,15% 3,08%
25 năm 01 tháng – 25 năm 06 tháng 10,91% 8,18% 5,45% 2,73%
25 năm 07 tháng – 26 năm 9,55% 7,16% 4,78% 2,39%
26 năm 01 tháng – 26 năm 06 tháng 8,24% 6,18% 4,12% 2,06%
26 năm 07 tháng – 27 năm 6,96% 5,22% 3,48% 1,74%
27 năm 01 tháng – 27 năm 06 tháng 5,71% 4,29% 2,86% 1,43%
27 năm 07 tháng – 28 năm 4,51% 3,38% 2,25% 1,13%
28 năm 01 tháng – 28 năm 06 tháng 3,33% 2,50% 1,67% 0,83%
28 năm 07 tháng – 29 năm 2,19% 1,64% 1,10% 0,55%
29 năm 01 tháng – 29 năm 06 tháng 1,08% 0,81% 0,54% 0,27%
 
Lưu ý: Đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ 1/1/2018 đến trước ngày được nhận lương hưu mới theo Nghị định này sẽ được truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018.

TẢI NGAY NGHỊ ĐỊNH 

 
 

Bài viết liên quan
Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2019

Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2019

Căn cứ pháp lý để có bảng lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2019: Luật Kế toán 2003, Luật kế...
Xem tiếp
Cách kê khai và nộp thuế nhà thầu qua mạng

Cách kê khai và nộp thuế nhà thầu qua mạng

Khi Công ty phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu thì cách nộp tờ khai thuế nhà thầu qua mạng, cách kê khai...
Xem tiếp
Tuyển dụng Kế toán mức lương hấp dẫn

Tuyển dụng Kế toán mức lương hấp dẫn

Hiện nay, khách hàng của IACHN, một nhà hàng tại Tô Ngọc Vân, Hà Nội đang cần tìm kiếm vị trí Chuyên...
Xem tiếp
Miễn đăng ký thang bảng lương với doanh nghiệp dưới 10 lao động

Miễn đăng ký thang bảng lương với doanh nghiệp dưới 10 lao động

Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị...
Xem tiếp
Thông báo hạn sử dụng hoá đơn giấy

Thông báo hạn sử dụng hoá đơn giấy

Hiện nay hoá đơn điện tử đang được triển khai rông rãi và mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp cũng như...
Xem tiếp
Cách tính trợ cấp thôi việc và ảnh hưởng đến thuế TNCN, TNDN

Cách tính trợ cấp thôi việc và ảnh hưởng đến thuế TNCN, TNDN

Trợ cấp thôi việc, mất việc đều được hiểu là một khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người...
Xem tiếp
X