QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT (“GDLK”)TẠI VIỆT NAM


Theo các quy định đã nếu tại bài viết trước Giao dịch liên kết là gì?, giao dịch liên kết được hiểu là giao dịch giữa các bên có mối quan hệ liên kết bằng việc một bên hay các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào một bên khác. Trong bài viết này IACHN sẽ chia sẻ chi tiết về:

  • Các bên có quan hệ liên kết: 3 nhóm
  • Phương pháp xác định giá các giao dịch liên kết.
  • Hướng dẫn kê khai thông tin giao dịch liên kết.
  • Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết

1. Các bên có quan hệ liên kết:

Nhóm 1: các quan hệ liên kết về Sở hữu, các bên liên kết được quy định cụ thể như sau:

  • Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của doanh nghiệp kia;
  • Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
  • Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của doanh nghiệp kia và nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.

Nhóm 2: Các quan hệ liên kết về Giao dịch, các bên liên kết được quy định cụ thể như sau:

  • Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn ít nhất bằng 25% vốn góp của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ của doanh nghiệp đi vay.

Nhóm 3: Các quan hệ liên kết về Kiểm soát (quyền quyết định), các bên liên kết được quy định cụ thể như sau:

  • Một doanh nghiệp chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo của doanh nghiệp kia.
  • Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo được chỉ định bởi một bên thứ ba.
  • Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ thân thích;
  • Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
  • Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.

2. Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết

Giá giao dịch liên kết sẽ được xác định theo nguyên tắc so sánh với giao dịch độc lập tương đồng và nguyên tắc bản chất quyết định hình thức để loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động. Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định như sau:

  • Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập;
  • Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập;
  • Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết.

3. Hướng dẫn kê khai thông tin về quan hệ giao dịch liên kết

Doanh nghiệp nếu có phát sinh giao dịch liên kết thì phải kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 ban hành tại Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế, đồng thời phải lập và lưu giữ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (khoản 3, khoản 4 Điều 10) bao gồm:

  • Hồ sơ quốc gia theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết

Nghị định 20 và Thông tư 41 đã đưa ra khung pháp lý khá hoàn thiện nhằm yêu cầu Doanh nghiệp nếu có phát sinh giao dịch liên kết phải kê khai tuân thủ. Đồng thời, Nghị định 20 cũng quy định các Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết (Điều 12, Nghị định 20), có thể phân loại Quyền của cơ quan thuế vào 02 nhóm như sau:

Nhóm 1: Ấn định thuế căn cứ các nguyên tắc phân tích so sánh, nguyên tắc và phương pháp xác định giágiao dịch liên kết và các thông tin kê khai nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:

  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Việc ấn định được thực hiện theo các nguyên tắc phân tích so sánh, phương pháp xác định giá và cơ sở dữ liệu được quy định tại Nghị định 20;
  • Các trường hợp khác: Việc ấn định thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế.

Nhóm 2: Cơ quan thuế có quyền ấn định mức giá; tỷ suất lợi nhuận; tỷ lệ phân bổ lợi nhuận được sử dụng để kê khai tính thuế, ấn định thu nhập chịu thuế hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế với những trường hợp sau đây:

  • Không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin hoặc không nộp Mẫu số 01.
  • Cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Mẫu số 02, Mẫu số 03 hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng để chuẩn bị Hồ sơ.
  • Sử dụng các thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân tích so sánh, kê khai xác định giá giao dịch liên kết hoặc dựa vào các tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận áp dụng cho giao dịch liên kết.
  • Có hành vi vi phạm các quy định về xác định giá giao dịch liên kết.

Với khung pháp lý hoàn thiện hơn, cũng như việc quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của Doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý thuế, Tổng cục thuế sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động quản lý của mình đối với các giao dịch liên kết. Những đối tượng doanh nghiệp được khoanh vùng mục tiêu để tiến hành thanh tra có thể bao gồm:

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát sinh các giao dịch liên kết (mua bán hàng hóa hữu hình, chuyển nhượng tài sản vô hình, giao dịch vay vốn, hợp đồng EPC.v.v.)
  • Doanh nghiệp phát sinh lỗ liên tiếp trong khi vẫn tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh; và
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc chuyên đề về thanh tra giá chuyển nhượng như doanh nghiệp bất động sản, bán lẻ, gia công, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ .v.v.

Lời kết:

Đứng dưới góc độ người nộp thuế, việc kiểm soát và quản lý các rủi ro về giao dịch liên kết, đảm bảo tính tuân thủ đối với quy định hiện hành về lập và lưu trữ hồ sơ về giao dịch liên kết là yêu cầu quan trọng của doanh nghiệp trong trường hợp thanh tra giá chuyển nhượng kể từ thời điểm Nghị định 20 có hiệu lực (ngày 01/05/2017).

 


Bài viết liên quan
HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU THEO THÔNG TƯ 200

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU THEO THÔNG TƯ 200

1. Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK...
Xem tiếp
Miễn kê khai giá nếu các bên giao dịch liên kết đều không được ưu đãi thuế

Miễn kê khai giá nếu các bên giao dịch liên kết đều không được ưu đãi thuế

Công văn số 83301/CT-TTHT ngày 28/12/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc miễn lập Hồ sơ xác định giá...
Xem tiếp
Doanh thu dưới 200 tỷ có thể được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết

Doanh thu dưới 200 tỷ có thể được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết

Công văn số 82450/CT-TTHT ngày 26/12/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hồ sơ giao dịch liên kết. Trường...
Xem tiếp
3 Sửa đổi quan trọng về hoàn thuế GTGT và hạch toán chi phí bảo hiểm

3 Sửa đổi quan trọng về hoàn thuế GTGT và hạch toán chi phí bảo hiểm

Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định...
Xem tiếp
Giao dich liên kết là gì?

Giao dich liên kết là gì?

Nhằm đưa ra quy chế quản lý đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy...
Xem tiếp
Một số sửa đổi quan trọng về hoàn thuế GTGT và hạch toán chi phí bảo hiểm

Một số sửa đổi quan trọng về hoàn thuế GTGT và hạch toán chi phí bảo hiểm

Một trong những sửa đổi quan trọng của Nghị định này là bổ sung các trường hợp hàng hóa xuất khẩu có...
Xem tiếp
X