Cách tính trợ cấp thôi việc và ảnh hưởng đến thuế TNCN, TNDN


Ngày đăng: 25/11/2018

Trợ cấp thôi việc, mất việc đều được hiểu là một khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, điều kiện hưởng và cách tính hoàn toàn khác nhau, và có nên làm thủ tục rút trợ cấp thất nghiệp không?

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc:

Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP và điều 48  Bộ Luật Lao động 2012, quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động (NSDLĐ) có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (NLĐ) đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, cụ thể các trường hợp như sau:

Mức hưởng trợ cấp thôi việc:

Tiền chi trả trợ cấp = ½ * Tiền lương * Thời gian làm việc

Trong đó:

  • Tiền lương làm căn cứ tính là tiền lương bình quân theo HĐLĐ của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc;
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại Công ty trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc.
  • Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Một số trường hợp đặc biệt trong cách tính thời gian hưởng trợ cấp thôi việc:

  • Trường hợp NLĐ làm việc tại một Công ty mà ký kết nhiều HĐLĐ kế tiếp nhau, thời gian làm việc thực tế tại Công ty là tổng thời gian đã làm việc theo các HĐLĐ như thời gian thử việc, học việc;
  • Thời gian NLĐ được cử đi học mà không được đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ cũng sẽ được tính vào thời gian được hưởng trợ cấp thôi việc;
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật BHXH như nghỉ thai sản, nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên đều được tính vào thời gian hưởng trợ cấp thôi việc. Bản chất nguyên nhân là do trong thời gian đó, người lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm 1.7-1.8, khoản 1, Điều 38, Quyết định 959/2015/QĐ-BHXH).

Ảnh hưởng của trợ cấp thôi việc đến thuế TNDN và TNCN?

Thuế TNDN:

Tiền trợ cấp thôi việc thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công, do đó để đưa chi phí này vào chi phí hợp lý cần:

  • Hợp đồng lao động ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng;
  • Phiếu chi thanh toán lương hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hàng.

Các doanh nghiệp cần lưu ý, hiện tại không có quy định nào cho phép doanh nghiệp trích trước vào chi phí hoặc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc. (Chi tiết tham khảo CV3016/TCT-CS).

Thuế TNCN:

Theo quy định tại điểm b.6 khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trợ cấp thôi việc được chi trả cho NLĐ theo quy định của Bộ luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nên không chịu thuế TNCN.

Tuy nhiên nếu chi trả mức trợ cấp lớn hơn mức tính theo quy định của pháp luật, phần chênh lệch sẽ bị tính vào TNCT khi tính thuế TNCN. Công ty chi trả có trách nhiệm tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiền từng phần trước khi chi trả cho NLĐ.

KẾT LUẬN

Theo đó việc người lao động phải thực hiện là phải xác định xem mình có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo lao động và mức tiền lương trơ cấp là Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.” và mức trợ cấp hàng năm bằng trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Số tiền lương trơ cấp = Mức trợ cấp hàng năm * Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Từ đó, nếu số tiền mà doanh nghiệp trả cao hơn số tiền trợ cấp thỉ người lao động thực hiện khấu trừ khi số tiền vươt quá 2.000.000 đồng

Ví dụ:

Bà A ký hợp đồng lao động thử việc 2 tháng từ 01/02/2015 đến 31/03/2015 tại vị trí Phó phòng nhân viên kinh doanh. Sau đó ký HĐLĐ thử việc 02 tháng bắt đầu từ 01/04/2015 đến 31/05/2015 tại vị trí Quản lý nhân sự. Hết thời gian thử việc này, bà A ký HĐLĐ không xác định thời hạn từ ngày 01/06/2015, bắt đầu tham gia BHXH và giữ chức vụ Quản lý nhân sự. Bà A nghỉ thai sản từ ngày 01/05/2016 đến 31/10/2016. Vì Công ty thay đổi cơ cấu, nên cắt giảm một số vị trí, do đó 02 bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ này từ ngày 01/11/2017. Mức tiền lương bình quân theo HĐLĐ 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 8.000.000đ.

  • Thời gian làm việc tại Công ty của bà A là: 2 năm 9 tháng.
  • Thời gian tham gia BHTN là: 1 năm 11 tháng
  • Thời gian để tính hưởng trợ cấp thôi việc là 10 tháng. Theo quy định được tính bằng 01 năm.

NHƯ VẬY: Mức hưởng trợ cấp thôi việc = ½ *8.000.000*01 năm = 4.000.000đ



Bài viết liên quan
Hoá đơn điện tử – Hiểu đúng làm đúng

Hoá đơn điện tử – Hiểu đúng làm đúng

Hiện nay hoá đơn điện tử đang ngày càng áp dụng rộng rãi, tuy nhiên, do là hình thức hoá đơn mới nên...
Xem tiếp
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2018

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2018

Chính sách thuế TNCN năm 2018 không có thay đổi so với năm 2017 nên việc quyết toán thuế TNCN năm...
Xem tiếp
Hướng dẫn kê khai bổ sung hoá đơn quên kê khai

Hướng dẫn kê khai bổ sung hoá đơn quên kê khai

Bạn có biết khai bổ sung hóa đơn tại kỳ lập hay kỳ phát hiện? Câu trả lời là: thời điểm kê khai bổ sung...
Xem tiếp
Hồ sơ Quyết toán THUẾ TNDN 2018 chi tiết từ A đến Z.

Hồ sơ Quyết toán THUẾ TNDN 2018 chi tiết từ A đến Z.

Trong 3 tháng đầu năm 2019, doanh nghiệp cần phải làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)...
Xem tiếp
To-Do-List của kế toán cuối năm để kiểm tra sổ sách một cách nhẹ nhàng

To-Do-List của kế toán cuối năm để kiểm tra sổ sách một cách nhẹ nhàng

Thời điểm cuối của năm tài chính, Kế toán thực sự cần phải chú trọng trong việc kiểm tra sổ sách để hoàn...
Xem tiếp
Hướng dẫn cách xin cấp và báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Hướng dẫn cách xin cấp và báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Doanh nghiệp phải cấp “biên lai khấu trừ thuế TNCN” theo yêu cầu của người lao động không uỷ quyền quyết...
Xem tiếp
X