Điều kiện hoàn thuế 2015 công văn 10492/BTC-TCT


Ngày đăng: 26/08/2015

Ngày 30/7/2015 Bộ Tài chính ban hành Công văn số 10492/BTC-TCT tăng cường rà soát điều kiện hoàn thuế GTGT nhằm ngăn ngừa và xử lý những hành vi vi phạm, gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng.

I.  Các đối tượng rủi ro cao và có dấu hiệu nghi vấn thuộc diện kiểm tra kỹ hồ sơ (kể cả hoàn trước kiểm tra sau) bao gồm:

– Doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

+ Có doanh thu xuất khẩu lớn hơn nhiều lần so với số vốn điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu (từ 3 lần trở lên); không có cơ sở vật chất (như: kho hàng, phương tiện vận tải, hệ thống các cửa hàng,….) tương ứng quy mô doanh thu.

+ Số thuế GTGT đề nghị hoàn nhỏ hơn hoặc bằng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa tồn kho.

– Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu không qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.

– Doanh nghiệp có cùng mức thuế suất thuế GTGT đầu vào và đầu ra đề nghị hoàn “trong 12 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết”.

– Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư, doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư nhưng chưa được cấp quyền sử dụng đất, chưa được cấp giấy phép xây dựng… liên quan đến dự án; dự án đầu tư trong đó có hạng mục đầu tư không sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, hạng mục đầu tư không trực tiếp sản xuất kinh doanh (trụ sở văn phòng, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, công viên, vườn hoa…); dự án đầu tư xây dựng khu hỗn hợp (bao gồm trung tâm thương mại, thuê văn phòng, căn hộ chung cư để bán…).

– Doanh nghiệp thuộc danh sách rủi ro cao của cơ quan Hải quan; có giao dịch thanh toán liên quan đến tổ chức, cá nhân có giao dịch đáng ngờ theo danh sách cảnh báo của cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng và thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

– Doanh nghiệp mới thành lập trong thời gian 24 tháng trở lại tính đến ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, trừ doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

– Doanh nghiệp bên mua và bên bán có quan hệ nhân thân (bố, mẹ, vợ chồng, anh em…), có cùng chủ sở hữu, quan hệ liên kết có dấu hiệu bất thường.

– Lập doanh nghiệp ở địa phương này nhưng kinh doanh mua, bán sản phẩm, hàng hóa sản xuất ở địa phương khác có dấu hiệu bất thường.

Doanh nghiệp có số thuế hoàn tăng đột biến (trên 20% so với cùng kỳ năm trước).

II. Không thực hiện hoàn thuế đối với:

– Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu qua cửa khẩu chính, phụ, đường mòn, lối mở biên giới đất liền,… không có hoặc có nhưng không đảm bảo tính phù hợp giữa các chứng từ: hợp đồng xuất khẩu; tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan; hóa đơn xuất khẩu/hóa đơn GTGT; chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa mua vào, hàng hóa xuất khẩu; chứng từ chứng minh về vận tải.

→ Trường hợp, hàng hóa, dịch vụ mua vào có hợp đồng và hóa đơn lập và ký sau ngày hàng hóa có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan thì dừng khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng; đồng thời chuyển cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý hoặc phải thực hiện thanh tra hoàn thuế để có căn cứ xử lý.

– Doanh nghiệp có chứng từ thanh toán từ tài khoản vãng lai của khách hàng nước ngoài mở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nam không đáp ứng đầy đủ các quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, công văn số 10024/BTC-TCT ngày 22/7/2014 của Bộ Tài chính về một số biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, hoặc có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng không đảm bảo đầy đủ các thông tin, nội dung ghi trên chứng từ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

– Doanh nghiệp kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng được điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

– Chứng từ thanh toán bằng hối phiếu từ tài khoản ngân hàng nước ngoài qua tổ chức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nam mà trên hối phiếu không có đầy đủ các thông tin của khách hàng nước ngoài theo hợp đồng xuất khẩu, không có thông tin đầy đủ về người mua hàng hoặc thông tin không phù hợp với hợp đồng xuất khẩu.

– Doanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ có sử dụng hóa đơn các Doanh nghiệp bỏ trốn:

+ Đối với các hóa đơn phát hành sau ngày cơ quan Thuế thông báo doanh nghiệp bỏ địa điểm kinh doanh và các hóa đơn phát hành trước ngày cơ quan Thuế thông báo doanh nghiệp bỏ địa điểm kinh doanh nhưng đã được các cơ quan chức năng khẳng định là hóa đơn bất hợp pháp không được khấu trừ, hoàn thuế.

+ Trường hợp hóa đơn phát hành trước ngày cơ quan Thuế thông báo doanh nghiệp bỏ địa điểm kinh doanh, nhưng doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ đang bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra về hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, trốn thuế, gian lận thuế, chưa được các cơ quan chức năng khẳng định là hóa đơn bất hợp pháp thì dừng khấu trừ, hoàn thuế đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với các hóa đơn đó cho đến khi có kết luận của cơ quan chức năng (kể cả trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ đã khai thuế, nộp thuế GTGT đầu ra đối với các hóa đơn đó).

– Không thực hiện hoàn thuế GTGT đối với chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc chưa thực hiện bù trừ với số thuế GTGT phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp trụ sở chính.

Bạn có thể tham khảo một số dịch vụ tư vấn thuế tại IAC:

 

Nguồn: http://iachanoi.com/


Bài viết liên quan
Quy định về thuế GTGT đối với các DN chế xuất

Quy định về thuế GTGT đối với các DN chế xuất

Hiện nay, vẫn có nhiều doanh nghiệp chế xuất gặp những vướng mắc về vấn đề khai thuế. Thậm chí nhiều...
Xem tiếp
Áp dụng thuế GTGT 0% hay 10% đối với DV nghiên cứu thị trường ở VN cung cấp cho đơn vị nước ngoài?

Áp dụng thuế GTGT 0% hay 10% đối với DV nghiên cứu thị trường ở VN cung cấp cho đơn vị nước ngoài?

Trong quá trình áp dụng luật thuế GTGT, nhiều kế toán còn mơ hồ trong việc áp dụng thuế suất cho từng...
Xem tiếp
Quy định Quan trọng của Chính sách Thuế liên quan hoạt động khuyến mại

Quy định Quan trọng của Chính sách Thuế liên quan hoạt động khuyến mại

Trong quá trình thương mại, kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ, chiến dịch khuyến mại thường xuyên...
Xem tiếp
Công văn số 724/TCT-CS ngày 02/03/2018 của Tổng cục Thuế về thuế nhà thầu nước ngoài

Công văn số 724/TCT-CS ngày 02/03/2018 của Tổng cục Thuế về thuế nhà thầu nước ngoài

Công văn 724/TCT - CS được ban hành ngày 02/03/2018 của Tổng cục thuế trả lời về việc kê khai, nộp thuế...
Xem tiếp
KINH NGHIỆM điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế của những năm có sai sót

KINH NGHIỆM điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế của những năm có sai sót

Các doanh nghiệp thường phát sinh các khoản thuế phải nộp như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN. Sau khi...
Xem tiếp
Chi tiền đồng phục có được xác định là chi phí được trừ

Chi tiền đồng phục có được xác định là chi phí được trừ

Chi đồng phục có được xác định là chi phí được trừ không? Là khoản chi thường xuất hiện trong bất cứ...
Xem tiếp
X