Hiểu tất tần tật về thuế nhà thầu


Ngày đăng: 22/10/2018

Thuế  nhà thầu ( FCT) là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam. Hiểu thế nào là thuế nhà thầu thôi chưa đủ, doanh nghiệp cần nắm rõ hơn về các quy định mới nhất và quan trọng nhất là doanh nghiệp phải chịu thuế nào, hạch toán ra sao. Bài viết sẽ là chìa khoá giải đáp tất tần tật về thuế nhà thầu.

Văn bản pháp luật

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
  • Thông tư số 103/2014/TT- BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

Quy định chung về Thuế nhà thầu

1. Đối tượng áp dụng và không áp dụng

Về đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định là tổ chức nước ngoài (có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại VN;) hoặc là cá nhân nước ngoài: cư trú tại Việt Nam hoặc không cư trú tại VN thoả mãn các điều kiện sau:

  • Kinh doanh/phát sinh thu nhập tại VN trên cơ sở hợp đồng/thỏa thuận/cam kết
  • Cung cấp hàng hóa tại VN (XNK tại chỗ) và phát sinh thu nhập tại VN
  • Thực hiện phân phối hàng hoá tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam
  • Thông qua bên VN để đàm phán, ký kết hợp đồng đứng tên NN

Về đối tượng không áp dụng, bao gồm một trong các điều kiện sau:

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng
  • Hàng hóa không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại VN
  • Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài VN
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công
  • Một số dịch vụ được thực hiện tại nước ngoài:
  • Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
  • Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
  • Xúc tiến đầu tư và thương mại;
  • Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
  • Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
  • Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam

2. Các loại thuế nào áp dụng với nhà thầu?

Nhà thầu Thuế áp dụng
Đánh trên dịch vụ cung cấp Thuế GTGT và Thuế TNDN

 

Thù lao cho cá nhân (mang tính chất tiền lương, tiền công) Thuế GTGT và Thuế TNCN

 

 3. Đối tượng chịu thuế nhà thầu

GTGT TNDN
Dịch vụ hoặc Dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

– Cung cấp + tiêu dùng tại VN

– Cung cấp ngoài VN + tiêu dùng tại VN

Cung cấp, phân phối hàng hóa
Cung cấp dịch vụ
  Dịch vụ gắn với hàng hóa

 

Lưu ý: Cung cấp hàng hóa thực tế có kèm theo dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng…thì dù các dịch vụ này miễn phí, có hoặc không nằm trong giá trị hợp đồng thì thuế GTGT vẫn phải tính trên giá trị dịch vụ, thuế TNDN tính trên toàn bộ giá trị hàng hóa + dịch vụ.

– Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hoá và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ NHÀ THẦU

Phương pháp kê khai

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp hỗn hợp

GTGT: Khấu trừ (Theo quy định của Luật Thuế GTGT)

TNDN: Doanh thu – chi phí (theo quy định của Luật Thuế TNDN)

GTGT: Tỷ lệ trên doanh thu

TNDN: Tỷ lệ trên doanh thu

GTGT: Khấu trừ (Theo quy định của Luật Thuế GTGT)

TNDN: Tỷ lệ trên doanh thu

Đối tượng áp dụng:
1.  Có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú tại VN

2.  Thời hạn kinh doanh tại VN từ 183 ngày trở lên

3.  Áp dụng chế độ kế toán VN, đăng ký thuế và được cấp MST

Không đáp ứng được 1 trong 3 điều kiện

 

1.Có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú tại VN

2.Thời hạn kinh doanh tại VN từ 183 ngày trở lên

3.Tổ chức hạch toán kế toán

4.Có đăng ký với cơ quan thuế

 

 

TÍNH THUẾ NHÀ THẦU THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

1. Hướng dẫn tính thuế GTGT nhà thầu theo phương pháp trực tiếp 

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế (1) * Tỷ lệ phần trăm % (2) 

(1) Doanh thu tính thuế: là toàn bộ doanh thu cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hang hóa chưa trừ các khoản thuế phải nộp, các khoản bên VN trả thay (nếu có)

  • Trường hợp theo quy định tại hợp đồng, doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế GTGT thì quy đổi theo CT:

Doanh thu tính thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT / (1 – tỷ lệ phần trăm %)

  • Trường hợp có giao bớt 1 phần công việc cho thầu phụ thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị đã giao cho thầu phụ.

(2) Tỷ lệ phần trăm

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3 Hoạt động kinh doanh khác

2

 

2. Cách tính thuế TNDN nhà thầu theo phương pháp trực tiếp 

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế (3) * Tỷ lệ phần trăm % (4)

(3) Doanh thu tính thuế: là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT cộng các khoản bên VN trả thay (nếu có), chưa trừ các khoản thuế phải nộp.

  • Trường hợp theo quy định tại hợp đồng, doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế TNDN thì quy đổi theo CT:
  • Doanh thu tính thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN / (1 – tỷ lệ phần trăm %)
  • Trường hợp có giao bớt 1 phần công việc cho thầu phụ thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị đã giao cho thầu phụ.

(4) Tỷ lệ phần trăm

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%)

1 Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam.

1

2 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

3 Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

4 Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

2

5 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)

2

6 Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1

7 Lãi tiền vay

5

8 Thu nhập bản quyền

10

3. Những lưu ý quan trọng về thuế GTGT và thuế TNDN 

GTGT

TNDN

– Tách riêng: tỷ lệ % đối với từng hoạt động.

– Không tách riêng được: tỷ lệ % cao nhất cho toàn bộ hợp đồng

– Tách riêng: tỷ lệ % đối với từng hoạt động.

– Không tách riêng được: tỷ lệ % cao nhất cho toàn bộ hợp đồng

MMTB kèm CTXD không tách riêng: 3% cho toàn bộ hợp đồng MMTB kèm CTXD không tách riêng: 2% cho toàn bộ hợp đồng

 

Lưu ý: Tỷ giá tính thuế nhà thầu áp dụng là tỷ giá mua vào của NHTM, TCTD nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền và NSNN (theo khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTCngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính (Công văn 19466/CT-TTHT ngày 14/04/2017 của Cục thuế TP Hà Nội).

Xem thêm: 

Thông tư 103/2014/TT-BTC về nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Công văn số 724/TCT-CS ngày 02/03/2018 của Tổng cục Thuế về thuế nhà thầu nước ngoài


Bài viết liên quan
Một số chỉ tiêu điều chỉnh lợi nhuận trên tờ khai Quyết toán thuế TNDN

Một số chỉ tiêu điều chỉnh lợi nhuận trên tờ khai Quyết toán thuế TNDN

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo chuẩn mực kế toán và theo luật thuế hiện hành có...
Xem tiếp
Tính thuế TNCN khi mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động

Tính thuế TNCN khi mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động

Một trong những khía cạnh doanh nghiệp cân nhắc khi có ý định mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động...
Xem tiếp
Sử dụng Kinh phí công đoàn và Đoàn phí trong doanh nghiệp

Sử dụng Kinh phí công đoàn và Đoàn phí trong doanh nghiệp

Việc sử dụng Kinh phí công đoàn và Đoàn phí trong doanh nghiệp được quyết định như thế nào? Đây có phải...
Xem tiếp
Văn phòng đại diện phải nộp thuế gì?

Văn phòng đại diện phải nộp thuế gì?

Văn phòng đại diện là gì theo căn cứ pháp lý? Phân biệt văn phòng đại diện thành lập bởi doanh nghiệp...
Xem tiếp
Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp...
Xem tiếp
Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2019

Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2019

1. Tỷ lệ các khoản trích Bảo hiểm năm 2019 cụ thể như sau: Các khoản trích theo lương Trích...
Xem tiếp
Facebook
Google Plus

Tin nổi bật

Miễn phạt khi quyết...

Quy định về thuế GTGT...

Chính sách thuế GTGT...

Dịch vụ tư vấn thuế...

Thông tư số 92/2015/TT-BTC...