email x
infor@iachanoi.com
phone x
0935661111
whatsapp x

WhatsApp Number

+84935661111

Message
Đối tượng kê khai và Cách tính thuế thu nhập toàn cầu Đơn giản

Đối tượng kê khai và Cách tính thuế thu nhập toàn cầu Đơn giản


Ngày đăng: 27/08/2020

Thu nhập toàn cầu là gì? Đối tượng kê khai và cách tính thuế thu nhập cá nhân toàn cầu đơn giản từ các Chuyên gia giúp bạn có được cái nhìn tổng quan nhất.

Đối tượng cần kê khai thu nhập toàn cầu?

Người lao động nước ngoài làm việc tại Doanh nghiệp Việt Nam, đáp ứng điều kiện cư trú thì phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cho toàn bộ thu nhập phát sinh, không phân biệt nơi trả, nơi nhận (hay còn gọi là Thu nhập toàn cầu).

Như vậy, trường hợp người lao động Nước ngoài chỉ có duy nhất thu nhập tại Doanh nghiệp Việt Nam thì mới được uỷ quyền quyết toán TNCN.

Đồng thời, Doanh nghiệp nên yêu cầu người lao động cam kết không có thu nhập nào khác ngoài DN tại Việt Nam trước khi uỷ quyền. Điều này giúp người lao động hiểu được nghĩa vụ tuân thủ về thuế của mình (vì cá nhân có thể lầm tưởng rằng họ không cần kê khai thuế TNCN cho phần được nhận từ Công ty mẹ) và đảm bảo Doanh nghiệp đã nhận uỷ quyền đúng (Tải mẫu cam kết song ngữ tại đây).

Trường hợp người lao động Nước ngoài làm việc tại Doanh nghiệp ở Việt Nam, nhưng vẫn hưởng lương từ Công ty mẹ, thì thuộc diện tự quyết toán do không đáp ứng được các điều kiện uỷ quyền trên. Doanh nghiệp vẫn kê khai thu nhập đã trả cho người lao động nhưng không tích vào cột uỷ quyền quyết toán khi lên Quyết toán thuế TNDN. Người lao động sẽ tự quyết toán trên phần thu nhập phát sinh toàn cầu (kê khai biểu mẫu riêng). Khi đó, cá nhân phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức chi trả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN (Tải mẫu Xác nhận thu nhập song ngữ tại đây). Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Trường hợp chuyên gia nước ngoài được miễn thuế TNCN toàn cầu?

Hiện nay, chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam được xem xét miễn thuế TNCN theo hai diện:

  • Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam; chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ tại Việt Nam đáp ứng điều kiện theo điều 2, Quyết định số 06/2016/QĐ-TTg
  • Chuyên gia nước ngoài do Công ty mẹ hoặc Nhà thầu cử sang làm việc tại Việt Nam nhưng phía Việt Nam không trả lương.

Khi chuyên gia nước ngoài được cử sang Việt Nam làm việc mặc dù không nhận lương tại Việt Nam, nhưng đấy là phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong những ngày công tác. Vì vậy, người lao động vẫn phải kê khai tính nộp thuế trên phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam (điều 1, Thông tư 111/2013/TT-BTC về người nộp thuế).

Tuy nhiên, chuyên gia đến từ nước có ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nếu thỏa mãn các điều kiện theo hiệp định (thông thường là: Tổ chức chi trả ở nước ngoài, cá nhân thực thi theo nhiệm vụ nước ngoài, không cư trú) thì được xét miễn thuế TNCN.

Hiện nay Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 75 quốc gia và vùng lãnh thổ, như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp, Anh, Khu vực Đông Nam Á…

Cả hai đối tượng miễn thuế nêu trên đều phải thực hiện đăng ký hồ sơ miễn thuế đến Cơ quan thuế trong thời hạn nhất định.

Trường hợp người lao động và Doanh nghiệp không tuân thủ trình tự hồ sơ được quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 96/2016/TT-BTC thì vẫn đối diện với rủi ro Cơ quan thuế truy thu thuế TNCN từ phần thu nhập này.

IAC Hà Nội cung cấp dịch vụ kê khai thủ tục miễn thuế. Vui lòng liên hệ hotline 0935661111 hoặc email infor@iachanoi.com để được tư vấn cụ thể và chi tiết!

Cách tính thuế thu nhập cá nhân toàn cầu

=> TH1: Người nước ngoài là cá nhân cư trú

– Nếu kí hợp đồng lao động > 3 tháng, Thuế được tính theo biểu lũy tiến từng phần.

– Nếu ký hợp đồng lao động < 3 tháng,  Thuế TNCN = Tính thuế theo biểu toàn phần x thuế suất 10%

= >TH2: Người nước ngoài là cá nhân không cư trú

Thuế TNCN = Tính thuế theo biểu toàn phần x thuế suất 10%

Các bài viết cùng chủ đề “Hiểu nhầm thường gặp khi tính thuế TNCN”:


Bài viết liên quan
Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

Kết thúc năm dương lịch, các cá nhân đã phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương,...
Xem tiếp
Các khoản chi: tiền khám sức khỏe, chơi golf,… có tính thuế TNCN không?

Các khoản chi: tiền khám sức khỏe, chơi golf,… có tính thuế TNCN không?

Doanh nghiệp có các khoản chi khác ngoài tiền lương, tiền công… cho cá nhân như: tiền khám sức khỏe,...
Xem tiếp
Cam kết thu nhập thấp ký vào thời điểm người lao động bắt đầu làm hay trước khi nghỉ việc?

Cam kết thu nhập thấp ký vào thời điểm người lao động bắt đầu làm hay trước khi nghỉ việc?

  Thời điểm ký cam kết thu nhập thấp là khi nào? Căn cứ quy định tại tiết i, khoản 1, điều 25,Thông...
Xem tiếp
Đoàn phí công đoàn có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Đoàn phí công đoàn có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Qua nhiều lần tìm hiểu doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng, IAC Hà Nội nhận thấy trong...
Xem tiếp
Hồ sơ miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài thuộc dự án phi chính phủ

Hồ sơ miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài thuộc dự án phi chính phủ

Người nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam nếu là chuyên gia thuộc các dự án phi chính phủ sẽ...
Xem tiếp
Chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có chịu thuế TNDN không?

Chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có chịu thuế TNDN không?

Một trong những khía cạnh doanh nghiệp cân nhắc khi có ý định mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên là...
Xem tiếp