email x
infor@iachanoi.com
phone x
0935661111
whatsapp x

WhatsApp Number

+84935661111

Message

Giao dịch liên kết Nghị định 20


Ngày đăng: 08/01/2020

Nghị định 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết (GDLK) là một trong những quy định về thuế ảnh hưởng nhiều nhất và mới nhất trong năm tài chính 2017. So với Thông tư 66/2010/TT-BTC thì Nghị định 20 đã nâng tầm và cụ thể hoá nhiều quy định hơn đối với người nộp thuế, bao gồm việc thay đổi biểu mẫu kê khai, yêu cầu lập hồ sơ giao dịch liên kết, quy định các chi phí không được trừ khi phát sinh GDLK. IAC Hà Nội giới thiệu bài viết để giúp các bạn xác định Doanh nghiệp của mình có phát sinh GDLK không? Nếu có, thì Doanh nghiệp phải kê khai những biểu mẫu nào?

 

Giao dịch như thế nào được gọi là giao dịch liên kết?

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

3. “Giao dịch liên kết” là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết”.

Như vậy, Đối tượng áp dụng của nghị định 20 là Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có GDLK.

 

Các bên có quan hệ liên kết

“Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết

1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác”

Các bên có quan hệ liên kết với một doanh nghiệp (đang xem xét) bao gồm cá nhân và các doanh nghiệp khác.

Hình thức quan hệ liên kết bao gồm từ loại A đến K (cụ thể khoản 2, điều 5, Nghị định 20)

 

Hồ sơ xác định giá GDLK bao gồm những gì?

Hồ sơ xác định giá GDLK bao gồm:

  • Kê khai các giao dịch liên kết theo phụ lục đính kèm tờ khai Quyết toán Thuế TNDN: kê khai doanh thu chi phí tương ứng với GDLK, phương pháp lựa chọn trong xác định giá GDLK;

 

  • Lập Hồ sơ quốc gia và hồ sơ toàn cầu: bao gồm các nội dung như thuyết minh về tình hình sản xuất kinh doanh, quy trình sản xuất hàng hoá dịch vụ và quan trọng nhất là trình bày cơ sở lựa chọn phương pháp xác định giá trong GDLK (có 5 phương pháp) và lập luận để chứng minh rằng các GDLK hoàn toàn tuân thủ theo nguyên tắc thị trường.

Phụ lục GDLK nộp cùng tờ khai QT thuế TNDN, còn Hồ sơ quốc gia và hồ sơ toàn cầu cần có khi Cơ quan thuế yêu cầu giải trình. Tuy nhiên nếu không lập Hồ sơ phân tích giá, thì không kê khai được phương pháp lựa chọn khi nộp phụ lục GDLK.

Đối tượng nào phải lập các Hồ sơ trên?

 

    Ghi chú: – v: áp dụng, cần phải thực hiện;

–  N/A: Không áp dụng, không cần thực hiện.

STT Tiêu thức Mẫu 01 Mẫu 02 Mẫu 03 Mẫu 04 Hồ sơ phân tích giá
1. DN chỉ có GDLK với đối tượng Liên Kết là nộp thuế TNDN Việt Nam, cùng thuế suất, không bên nào được hưởng ưu đãi v

(những miễn khai Mục III, IV của Mẫu số 01)

2. Đã ký kết APA thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về APA. Các GDLK không thuộc phạm vi áp dụng APA, NNT có nghĩa vụ kê khai xác định giá GDLK theo quy định; v N/A N/A N/A N/A
3. Doanh thu tính thuế dưới 50 tỷ đồng và có phát sinh GDLK:
3.1. Tổng giá trị tất cả các GDLK phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng. v N/A N/A N/A N/A
3.2. Tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế TNDN (EBIT) trên doanh thu: (i) Phân phối: Từ 5% trở lên; (ii) Sản xuất: Từ 10% trở lên; (iii) Gia công: Từ 15% trở lên v N/A N/A N/A N/A
3.3. Không thuộc 1 trong 2 trường hợp trên v v v v v
4. Doanh thu từ 50 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng và có phát sinh GDLK
4.1. Tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế TNDN (EBIT) trên doanh thu: (i) Phân phối: Từ 5% trở lên; (ii) Sản xuất: Từ 10% trở lên; (iii) Gia công: Từ 15% trở lên v N/A N/A N/A N/A
4.2. Không thuộc trường hợp trên v v v v v
5. Doanh thu trên 200 tỷ đồng và có phát sinh GDLK v v v v v

Xem thêm:


Bài viết liên quan
Nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hay gián tiếp?

Nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hay gián tiếp?

Tùy theo hình thức đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam là trực tiếp hay gián tiếp mà doanh nghiệp hay nhà...
Xem tiếp
Người lao động nước ngoài có cần xin giấy phép lao động tại Việt Nam không?

Người lao động nước ngoài có cần xin giấy phép lao động tại Việt Nam không?

Khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài, "giấy phép lao động" có phải là chứng...
Xem tiếp
Giá trị còn lại của TSCĐ sau dỡ bỏ có được trừ khi tính thuế TNDN?

Giá trị còn lại của TSCĐ sau dỡ bỏ có được trừ khi tính thuế TNDN?

Phần giá trị còn lại của TSCĐ sau khi phá dỡ, dỡ bỏ được hạch toán như thế nào? Phần chênh lệch này có...
Xem tiếp
Thông tư mới cởi trói cho DN về trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Thông tư mới cởi trói cho DN về trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Thông tư số 48/2019/TT-BTC ban hành ngày 08 tháng 08 năm 2019 hướng dẫn trích lập các Khoản dự phòng...
Xem tiếp
Các khoản đầu tư ra nước ngoài KHÔNG được trích lập dự phòng tổn thất

Các khoản đầu tư ra nước ngoài KHÔNG được trích lập dự phòng tổn thất

Theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC ban hành ngày 08 tháng 08 năm 2019 hướng dẫn trích lập các Khoản dự phòng...
Xem tiếp
Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp...
Xem tiếp