email x
infor@iachanoi.com
phone x
0935661111
whatsapp x

WhatsApp Number

+84935661111

Message
Kinh doanh online nộp thuế như thế nào? - Dịch vụ Kiểm toán IAC Hà Nội

Kinh doanh online nộp thuế như thế nào?

Kinh doanh online nộp thuế như thế nào?

Nộp thuế kinh doanh online trên facebook và các kênh online khác như thế nào? Công văn số 2623/TCT-CS ngày 16/6/2017 của Tổng cục Thuế sẽ là lời giải đáp đầy đủ cho các bạn.

Xem các bài viết khác:

Trường hợp nào mua hàng không cần hoá đơn đầu vào??

11 Mẹo kiểm tra Hoá đơn đã đầy đủ hay chưa?

Theo đó, tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử như mua, bán, quảng cáo HHDV thông qua các website, mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram…) đều phải kê khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định.

Nếu là doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam hoặc doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam thì phải kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN.

Nếu là cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam thì phải kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNCN, bất kể mức thu nhập nhiều hay ít.

Riêng cá nhân cư trú tại Việt Nam phải kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định đối với cá nhân kinh doanh, nếu tổng doanh thu từ tất cả các loại hình kinh doanh vượt trên 100 triệu đồng/năm.

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC

Đối với cá nhân kinh doanh thương mại điện tử đã có địa điểm kinh doanh cố định, cơ quan thuế sẽ tổng hợp thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử vào tổng doanh thu chung để thu thuế. Nếu cá nhân chưa có địa điểm kinh doanh cố định, chỉ có địa chỉ trên mạng và số tài khoản, bán hàng theo hình thức giao hàng tận nơi thì phải khai nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Riêng tổ chức, cá nhân nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam, nếu người mua là doanh nghiệp thì người mua có nghĩa vụ khấu trừ nộp thay thuế, nếu là đối tượng khác thì nhà thầu phải trực tiếp khai nộp thuế.

Nguồn: Luatvietnam.net

Hiện nay, căn cứ theo Luật quản lý thuế số 38/2019, tại điều 27 các NHTM có trách nhiệm “Cung cấp thông tin về số hiệu tài khoản theo mã số thuế của người nộp thuế khi mở tài khoản”. Từ đó Cơ quan thuế hoàn toàn có thể tra soát được các tài khoản phát sinh nhiều giao dịch để yêu cầu giải trình hoặc tra soát thông qua các tài khoản bán hàng online trên facebook, sàn TMĐT.

Xem bài viết (nguồn cafef.vn).

Các vụ truy thu nộp thuế kinh doanh online

LIÊN HỆ NGAY IACHN – GIẢI PHÁP TỐI ƯU THUẾ CHO DOANH NGHIỆP

HOTLINE: 093.566.1111

toi-uu-thue-cho-doanh-nghiep


Phụ lục I

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ

TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

_______________

 

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa    
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu    
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu    
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác    
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%

 

admin

Website:

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X