email x
infor@iachanoi.com
phone x
0935661111
whatsapp x

WhatsApp Number

+84935661111

Message
Những quy định bắt buộc với chứng từ kế toán theo Thông tư 200 - Dịch vụ kiểm toán IAC Hà Nội

Những quy định bắt buộc với chứng từ kế toán theo Thông tư 200


Ngày đăng: 23/06/2020

Tổng quan về “chứng từ kế toán”: Phân loại chứng từ kế toán như thế nào? Có quy định bắt buộc nào đối với chứng từ kế toán không?

 

Định nghĩa về Chứng từ kế toán

Thuật ngữ “chứng từ kế toán” (tiếng Anh gọi là “Accounting Voucher”):

…là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

(Luật Kế toán số 88/2015/QH13)

Như vậy, mọi tài liệu để kế toán ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp được gọi là chứng từ kế toán, làm căn cứ để lập và trình bày báo cáo tài chính định kỳ.

 

Phân loại Chứng từ kế toán

Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại chứng từ kế toán tùy theo mục đích quản lý: dựa trên nội dung kinh tế, theo địa điểm phát sinh (bên trong hay ngoài doanh nghiệp), theo trình tự lập (chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp)…

Cách phân loại chứng từ kế toán phổ biến nhất là dựa trên nội dung kinh tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Một số loại chứng từ kế toán và tên gọi tiếng anh:

  1. Chứng từ lao động tiền lương: bảng chấm công (timesheet), bảng thanh toán tiền lương (payroll sheet), giấy đi đường (travel warrant)…
  2. Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho (inventory inward slip), phiếu xuất kho (inventory outward slip), biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (inventory records)…
  3. Chứng từ bán hàng: bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (consigned goods payment sheet)…
  4. Chứng từ tiền tệ: phiếu thu (receipt), phiếu chi (pay slip), biên lai thu tiền (voucher)…
  5. Chứng từ tài sản cố định (TSCĐ): biên bản giao nhận TSCĐ (fixed asset hand-over minutes), biên bản thanh lí TSCĐ (fixed asset liquidation minutes)…

Cách phân loại chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tương tự như theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

>> Tham khảo về Chứng từ kế toán cho một số nghiệp vụ, nội dung kinh tế phát sinh tại ĐÂY.

 

Quy định về chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Nội dung thể hiện trên chứng từ kế toán

Các nội dung chủ yếu phải thể hiện trên chứng từ kế toán (“CTKT”) (Điều 16, Luật Kế toán số 88):

  • Tên và số hiệu CTKT;

  • Ngày, tháng, năm lập CTKT;

  • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập CTKT;

  • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận CTKT;

  • Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

  • Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

  • Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến CTKT.

Ngoài những nội dung chủ yếu nêu trên, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại.

 

Một số lưu ý về nội dung trên chứng từ kế toán:

>> Quy định ký trên chứng từ kế toán cụ thể như thế nào?

Điều 118, Thông tư 200/2014/TT-BTC nêu rõ:

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

Đối với chứng từ kế toán có nhiều liên, chỉ được lập một lần cho tất cả các liên theo một nội dung, nhưng phải ký trên nhiều liên đối với chứng từ chi tiền.

Đặc biệt, tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký hoặc chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.

>> Chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài có bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt không?

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt.

(Điều 120, Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Lưu ý: Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt.

Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

 

Hình thức của chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán (vật mang tin) có thể tồn tại dưới dạng: chứng từ bằng giấy và chứng từ điện tử.

Có hai hình thức chứng từ kế toán là: chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn.

  1. Chứng từ kế toán bắt buộc: là các chứng từ kế toán khi lập phải tuân theo quy cách biểu mẫu, phương pháp lập, cách sử dụng theo các quy định riêng, thông thường là các quy định thuế hiện hành (Ví dụ: Hóa đơn Giá trị gia tăng).
  2. Chứng từ kế toán hướng dẫn: chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội bộ đơn vị, không cần tuân theo biểu mẫu quy định.

Các loại chứng từ kế toán theo Thông tư 200, ví dụ: phiếu thu/chi, giấy đi đường, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao… đều thuộc loại hướng dẫn.

Như vậy, Doanh nghiệp được chủ động tạo biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với nhu cầu quản lý của mình nhưng vẫn phải đảm bảo chứa đựng đủ các nội dung cần có trên chứng từ kế toán theo quy định của luật.

 

Quy trình xử lý và kiểm tra chứng từ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

+ Bộ phận kế toán lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.

+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.

+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

 

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán.

+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.

+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

 

Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán

Thời hạn lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán tương ứng như sau:

  • 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý.
  • 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
  • vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

(Điều 41, Luật Kế toán số 88)

Một lưu ý khi lưu trữ kế toán trong trường hợp đã quyết toán thuế:

Công văn số 6156/CT-TTHT ngày 30/6/2016 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế đã hướng dẫn: cho dù doanh nghiệp đã hoàn tất việc quyết toán thuế, chứng từ kế toán của doanh nghiệp vẫn phải được lưu trữ theo đúng quy định.

>> Tham khảo về Chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế tại ĐÂY.

 

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán

 

Mức xử phạt vi phạm hành vi về chứng từ kế toán (Điều 8, Nghị định 41/2018/NĐ-CP)

 

 


Bài viết liên quan
Lưu ý chính sách thuế mới cho báo cáo thuế quý 2 năm 2020

Lưu ý chính sách thuế mới cho báo cáo thuế quý 2 năm 2020

Cập nhật chính sách mới cần lưu ý cho báo cáo thuế quý 2 năm 2020   1. Thời hạn nộp báo cáo thuế...
Xem tiếp
Chi phí lãi vay được trừ đối với Doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Chi phí lãi vay được trừ đối với Doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Cách xác định chi phí lãi vay được trừ mới nhất đối với Doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo Nghị...
Xem tiếp
Quyền sử dụng đất có phải là tài sản cố định vô hình không?

Quyền sử dụng đất có phải là tài sản cố định vô hình không?

Ghi nhận tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất theo Thông tư 45/2013/TT-BTC   Khi nào thì...
Xem tiếp
Tiêu chuẩn ghi nhận các loại tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

Tiêu chuẩn ghi nhận các loại tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình; Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình; Phân loại...
Xem tiếp
Những điểm mới của Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14

Những điểm mới của Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14

Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020 với những thay đổi đáng...
Xem tiếp
Tiến tới áp dụng Chuẩn mực BCTC quốc tế từ năm 2022

Tiến tới áp dụng Chuẩn mực BCTC quốc tế từ năm 2022

Trong xu thế hội nhập toàn cầu, các quốc gia trên thế giới đang chuyển dần từ việc áp dụng Chuẩn mực...
Xem tiếp