email x
infor@iachanoi.com
phone x
0935661111
whatsapp x

WhatsApp Number

+84935661111

Message
Trường hợp nào được thanh toán phép năm 2023 - CẦN BIẾT

Trường hợp nào được thanh toán phép năm 2023

Trường hợp nào được thanh toán phép năm 2023

Khi nào người lao động được thanh toán tiền phép năm còn dư? Số ngày nghỉ phép năm còn dư năm 2023 có được trả cho người lao động? Liệu có được chuyển ngày nghỉ phép sang năm sau? Hãy cùng IAC tìm hiểu vấn đề này.

Quy định về chế độ nghỉ phép năm

Căn cứ pháp lý: Luật lao động năm 2019, áp dụng từ ngày 01/01/2020.

Điều 113. Nghỉ hằng năm

  1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
  2. a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
  3. b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  4. c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  5. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
  6. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
  7. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
  8. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
  9. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
  10. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy, tùy từng trường hợp thực tế mà số ngày phép năm còn dư của người lao động được xử lý như sau.

Trường hợp 1: Tại thời điểm Người lao động thôi việc, bị mất việc:

Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Căn cứ khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ phép năm là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm.

Trường hợp 2: Người lao động vẫn còn làm việc cho công ty

(1) Nếu người lao động xin nghỉ phép năm:

Trong năm NLĐ xin nghỉ phép có hưởng lương nhưng công ty không duyệt phép nămngười lao động đồng ý làm việc trong những ngày đó thì công ty phải thanh toán tiền lương những ngày phép năm chưa nghỉ. Số tiền lương được trả ít nhất bằng 400% lương ngày thường.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc vào ngày nghỉ phép năm sẽ được công ty trả tiền lương ít nhất bằng 300% (chưa kể tiền lương ngày nghỉ hàng năm đối với người lao động hưởng lương ngày).

(2) Trường hợp người lao động không nghỉ phép năm:

  • Trường hợp NLĐ trong năm không chịu nghỉ phép năm thì công ty không có nghĩa vụ thanh toán cho những ngày phép năm còn dư.

Một số Công ty vẫn thực hiện thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ cho người lao động thì cũng không vi phạm về Luật lao động. Vấn đề này hiện tại vẫn còn vướng mắc vì Cơ quan Thuế có thể không cho phép khoản chi này được trừ khi tính thuế TNDN.

  • Những ngày phép năm còn dư NLĐ cần có thỏa thuận cụ thể với người sử dụng lao động, trường hợp người sử dụng lao động đồng ý thì sẽ được chuyển những ngày phép này sang năm sau. Căn cứ khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019:người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần”

RIÊNG CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC:

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 141/2011/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 57/2014/TT-BTC) quy định cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được thanh toán tiền lương, hoặc tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm. Trường hợp do nhu cầu công việc không thể bố trí cho cán bộ, công chức nghỉ phép hoặc bố trí không đủ số ngày nghỉ phép theo quy định, thì cơ quan, đơn vị quyết định việc chi trả tiền bồi dưỡng cho cán bộ, công chức những ngày chưa nghỉ phép hàng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X