email x
infor@iachanoi.com
phone x
0935661111
whatsapp x

WhatsApp Number

+84935661111

Message
Giao dịch liên kết đặc thù là gì? Cách tính Chi phí lãi vay GDLK

Giao dịch liên kết đặc thù là gì? Cách tính Chi phí lãi vay GDLK


Ngày đăng: 21/11/2020

Giao dịch liên kết đặc thù là gì? Các loại hình đặc thù và cách tính chi phí lãi vay giao dịch liên kết trong Doanh nghiệp mà bạn nên biết! Hãy cùng các chuyên gia của IAC tìm hiểu chi tiết qua bài viết này!

Giao dịch liên kết đặc thù là gì?

Giao dịch liên kết đặc thù bao gồm: (1) giao dịch với các bên liên kết nhưng nội dung các giao dịch đó xét về mặt bản chất là không phù hợp với nguyên tắc kinh tế của thị trường (mặc dù doanh nghiệp có lập hồ sơ xác định giá để chứng minh giá chuyển nhượng tuân thủ theo nguyên tắc thị trường) (2) Chi phí lãi vay trong trường hợp doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết.

Các loại giao dịch liên kết đặc thù (điều 8, Nghị định 20/2017/NĐ-CP):

1. Giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ, bao gồm:

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh không liên quan: Các bên liên kết không tiến hành bất kì hành động sản xuất kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.

+ Quyền và trách nhiệm: Bên liên kết không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với Tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế.

+ Giá trị giao dịch không tương ứng với quy mô kinh doanh: Bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế

+ Giá trị hoạt động của người nộp thuế không tăng thêm: Các bên liên quan được thành lập ở nước hoặc vùng lãnh thổ mà không phải nộp thuế TNDN; không tạo ra doanh thu hoặc giá trị gia tăng cho các hoạt động kinh doanh của người nộp thuế.

2. Giao dịch cung cấp dịch vụ giữa các bên liên kết:

a) Trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản này, người nộp thuế được trừ các khoản chi phí dịch vụ vào chi phí tính thuế trong kỳ nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

+ Dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế;

+ Dịch vụ từ các bên liên kết chỉ được xác định đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả cho các dịch vụ này;

+ Phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự và người nộp thuế phải cung cấp hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp…

b) Chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

+ Chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác;

+ Dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết;

+ Dịch vụ tính phí trùng lắp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ, không xác định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế;

+ Dịch vụ về bản chất là các lợi ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của một tập đoàn và chi phí mà bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.

3. Xác định chi phí lãi vay được trừ đối với Doanh nghiệp có giao dịch liên kết 

Trong năm tài chính, nếu DN có phát sinh giao dịch liên kết và chi phí lãi vay (kể cả trường hợp chi phí lãi vay này không liên quan gì với bên liên kết ví dụ là vay Ngân hàng) thì chi phí lãi vay được trừ sẽ bị giới hạn theo quy định tại điều 1 của Nghị định 68/2020 sửa đổi bổ sung khoản 3 điều 8, Nghị định 20/2017.

Bạn đọc xem quy định và cách tính ở phần dưới.

Khi doanh nghiệp phát sinh chi phí lãi vay, bạn đọc nên xem xét một cách thận trọng liệu rằng chi phí lãi vay này có thuộc diện điều chỉnh của Nghị định 20 không với các lưu ý sau:

+ Khoản vay hoặc khoản bảo lãnh từ 1 bên (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

→ Như vậy, nếu Công ty A vay Công ty B (hai bên không liên kết), mà khoản vay đó thỏa mãn tỷ lệ trên, thì toàn bộ chi phí lãi vay (kể cả A có vay từ bên độc lập như Ngân hàng) thì đều thuộc diện điều chỉnh của NĐ.

→Trường hợp Ngân hàng là chủ thể cho vay trong quan hệ trên thì có bị điều chỉnh không? (Chưa có hướng dẫn chính thức, bạn đọc vui lòng liên hệ với CQ Thuế để được tư vấn);

+ Vay từ bên liên kết: bị điều chỉnh

+ Vay từ chủ sở hữu với lãi suất 0% thì chi phí lãi vay Ngân hàng có thuộc diện không?

Một số vướng mắc khi xác định chi phí lãi vay có thuộc diện điều chỉnh của NĐ20

Câu hỏi 1: Chi phí lãi vay bị hạn chế có bao gồm chi phí lãi vay của bên độc lập?

Căn cứ công văn số 45073/CT-TTHT ngày 02/06/2020 của cục thuế TP. Hà Nội hướng dẫn như sau:

“ Công ty xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 3 điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP. Trong đó: Chi phí lãi vay là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ (Không phân biệt chi phí lãi vay phát sinh từ các bên liên kết hay từ các bên độc lập); Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế của Công ty.”

Như vậy: Chi phí lãi vay bị điều chỉnh theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP bao gồm cả vay bên độc lập và bên liên kết.

Câu hỏi 2: Theo điều 2 nghị định 20/2017/NĐ-CP đối tượng áp dụng “Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ”. Như vậy việc vay tiền của giám đốc, chủ sở hữu có phát sinh GDLK bị điều chỉnh của NĐ 20/2017/NĐ-CP?

Căn cứ công văn số 6684/CT-TTHT ngày 20/02/2020 của cục thuế TP. Hà Nội hướng dẫn như sau:

“ Trường hợp Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thái Bình An Giang vay tiền từ các cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên có tham gia điều hành (kể cả trường hợp không tính lãi vay) thì Công ty đã phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 4 Nghị định 20/2017/NĐ-CP nêu trên. Do vậy, Công ty thực hiện xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ.

Như vậy việc hướng dẫn của công văn còn có nhiều điểm bất đồng với nghị định, doanh nghiệp cần xem xét thận trọng khi áp dụng.

Các tính chi phí lãi vay được trừ khi có giao dịch liên kết

Quy định về chi phí lãi vay được trừ

Căn cứ tại Nghị định 68/2020/NĐ-CP ban hành ngày 24/6/2020 đã sửa đổi và bổ sung Khoản 3, Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

“a.Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.”

⇒ Tổng chi phí lãi vay thuần được trừ trong kỳ không vượt quá 30% EBITDA.

Chi phí lãi vay không được trừ được chuyển tiếp sang năm sau để xem xét ghi nhận là chi phí được trừ (mục b khoản 3 được bổ sung tại điều 1 Nghị định 68/2020):

b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Cách tính chi phí lãi vay được trừ

Xem xét ví dụ sau (đơn vị tính vnđ)

Doanh nghiệp có Lãi tiền gửi và lãi cho vay là 100, Chi phí lãi vay là 900 ⇒ tổng chi phí lãi vay thuần là 800

EBITDA là 1.600, thì 30% EBITDA = 480. Khi đó chi phí lãi vay thuần được trừ trong năm 2020 là 480 (tương đương chi phí lãi vay 580), phần còn lại là 320 được chuyển sang năm 2021 để xác định chi phí lãi vay được trừ.

Giả sử, chi phí lãi vay thuần năm 2021 là 200, 30% EBITDA vẫn là 480 ⇒ chi phí lãi vay thuần được trừ < 30% EBITDA.

Tổng chi phí lãi vay được trừ trong năm 2021 = (1) Chi phí lãi vay phát sinh trong năm 2021 được trừ  + (2) Chi phí lãi vay năm 2020 chuyển sang [ Tổng này tối đa bằng 30%EBITDA).

(1) Chi phí lãi vay phát sinh trong năm 2021 được trừ: 200

(2) Chi phí lãi vay năm 2020 chuyển sang = Min (480-200; 320) =280

⇒ Tổng chi phí lãi vay được trừ trong năm 2021 là = (1) +(2)= 480

Chi phí lãi vay không được trừ của năm 2020 vẫn còn 40 tiếp tục chuyển sang năm 2022 xem xét. 

Bạn đọc lưu ý, trong quá trình xác định chi phí lãi vay được trừ, có rất nhiều vấn đề phát sinh (ví dụ lãi tiền gửi lớn hơn chi phí lãi vay…, hoặc năm 2021 không phát sinh giao dịch liên kết thì chi phí lãi vay năm 2020 có được chuyển tiếp hay không? Đối với các trường hợp chưa rõ ràng bạn đọc có thể liên hệ IAC hoặc CQ Thuế để được tư vấn thêm)

Lưu ý khi xác định chi phí lãi vay không được trừ đối với năm 2017, 2018, 2019 (hồi tố)

 1. Chi phí lãi vay phát sinh năm 2017, 2018:

Trước đây, chi phí lãi vay được trừ năm 2017 và 2018 được xác định theo Nghị định 20. Sau khi NĐ 68 ban hành, NĐ đã cho phép doanh nghiệp tính toán lại chi phí lãi vay theo công thức nêu trên. Chi phí lãi vay không được trừ không được xem xét chuyển tiếp sang năm sau như năm 2019 dưới đây.

Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017, 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế TNDN phải nộp tương ứng (nếu có) và nộp trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp thừa vào NSNN thì số thuế nộp thừa được bù trừ vào các năm tiếp theo, tối đa không quá 05 năm kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế còn lại chưa bù trừ hết.

2. Chi phí lãi vay phát sinh từ năm 2019 trở đi:

Do thời điểm Nghị định 68 ra đời thì các DN đã nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN. Vì vậy, doanh nghiệp làm tờ khai bổ sung xác định lại chi phí được trừ theo công thức mới nêu trên.

Phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để xem xét khấu trừ.

Hồ sơ khai quyết toán cũng nộp trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

» Cùng tìm hiểu thêm chi tiết về: Giao dịch liên kết là gì? Nguyên tắc ứng dụng giao dịch liên kết


Bài viết liên quan
Cách kê khai phụ lục giao dịch liên kết và lập hồ sơ xác định giá

Cách kê khai phụ lục giao dịch liên kết và lập hồ sơ xác định giá

Nghị định 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết (GDLK)  và Nghị...
Xem tiếp
Cách xác định Chi phí lãi vay được trừ trong Giao dịch liên kết

Cách xác định Chi phí lãi vay được trừ trong Giao dịch liên kết

Các khoản chi phí lãi vay được tính thế nào với DN có giao dịch liên kết. Hãy cùng IAC Hà Nội tìm hiểu...
Xem tiếp
Các chỉ tiêu điều chỉnh lợi nhuận trên tờ khai Quyết toán thuế TNDN

Các chỉ tiêu điều chỉnh lợi nhuận trên tờ khai Quyết toán thuế TNDN

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo chuẩn mực kế toán và theo luật thuế hiện hành có...
Xem tiếp
Chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có chịu thuế TNDN không?

Chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có chịu thuế TNDN không?

Một trong những khía cạnh doanh nghiệp cân nhắc khi có ý định mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên là...
Xem tiếp
Hồ sơ Quyết toán THUẾ TNDN 2018 chi tiết từ A đến Z.

Hồ sơ Quyết toán THUẾ TNDN 2018 chi tiết từ A đến Z.

Trong 3 tháng đầu năm 2019, doanh nghiệp cần phải làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)...
Xem tiếp
Cách tính trợ cấp thôi việc và ảnh hưởng đến thuế TNCN, TNDN

Cách tính trợ cấp thôi việc và ảnh hưởng đến thuế TNCN, TNDN

Trợ cấp thôi việc, mất việc đều được hiểu là một khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người...
Xem tiếp