Một số điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 41/2024/QH15 và Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) số 51/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cụ thể như sau.
1. Mở rộng đối tượng bắt buộc tham gia BHXH và BHYT
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ theo quy định của Luật Doanh nghiệp; thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
Người lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất.
- Trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên…
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
- Dân quân thường trực.
Lưu ý các đối tượng bổ sung này không bắt buộc tham gia BHTN theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013.
2. Đối tượng chỉ tham gia BHYT mở rộng thêm một số đối tượng
- Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH;
- Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
- Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
3. Tiền lương đóng BHXH bắt buộc và BHYT
- Về tiền lương đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động tại các doanh nghiệp, là tiền lương tháng bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (Điều 31). Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH (Điều 7) (trước đây là mức lương cơ sở).
- Ngoài ra, một số trường hợp sẽ được tính mức đóng, mức hưởng BHYT dựa theo mức tham chiếu như: người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng, người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau dài ngày, người nghỉ hưởng chế độ thai sản do cơ quan BHXH đóng BHYT; người đóng BHYT hộ gia đình;..
4. Chế độ hưu trí
Về chế độ hưu trí, theo Điều 64 Luật mới, người lao động đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm sẽ được hưởng lương hưu, thay vì Luật cũ quy định phải đóng ít nhất 20 năm.
5. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Các trường hợp được rút bảo hiểm một lần (trước đây có thể rút BH một lần khi chấm dứt tham gia bảo hiểm).
- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội
- Mặc các bệnh hiểm nghèo như ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS hoặc mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm
- Không còn sinh sống tại Việt Nam như:
- Người Việt Nam: ra nước ngoài để định cư;
- Người nước ngoài: đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
5. Bổ sung thêm một số trách nhiệm về BHXH đối với doanh nghiệp
- Đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này;
- Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan BHXH thực hiện thu hồi số tiền BHXH hưởng không đúng quy định của người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
6. Về đăng ký tham gia BHXH, cấp sổ BHXH
Quy định cụ thể về thời hạn doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động là trong thời vòng 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
7. Một số quy định về quản lý thu, đóng BHXH, BHYT
- Đối với người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì doanh nghiệp và người lao động được thỏa thuận đóng BHXH cho người lao động trong tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất.
- Bổ sung quy định trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó.
8. Về chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT
Thế nào là chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN
- Chậm đóng bao gồm: Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng trong thời hạn bắt buộc, Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trong vòng 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn tham gia theo luật định.
- Trốn đóng BHXH, BHTN là khi người sử dụng lao động cố tình né tránh trách nhiệm, cụ thể:
Sau 60 ngày mà vẫn không đăng ký hoặc đăng ký thiếu số người tham gia BHXH/BHTN.
- Khai báo mức lương thấp hơn quy định để giảm số tiền đóng BHXH/BHTN.
- Không đóng hoặc đóng thiếu số tiền đã đăng ký sau 60 ngày và đã bị cơ quan bảo hiểm đôn đốc.
- Các hành vi khác bị coi là gian lận theo quy định của Chính phủ
Công văn cũng nêu rõ các mức xử phạt trong trường hợp chậm đóng, trốn đóng.
Luật BHXH có hiệu lực từ 01.07.2025
Luật BHYT có hiệu lực từ 01.07.2025